Thứ Hai, 15 tháng 12, 2014

Máy Đo Độ Cobb Giấy

Máy Đo Độ Cobb Giấy - Thiết Bị Đo Độ Cobb Giấy

  Thiết bị đo độ Cobb giấy: Độ Cobb trong nghành giấy là chỉ về khả năng thấm nước của giấy, rất cần thiết trong các nhà máy sản xuất giấy Kraff, giấy bìa.....



Để đo độ Cobb : Phải chuẩn bị các phụ kiện đi kèm như: Cân kỹ thuật- định lượng, Đồng hồ bấm giây, máy cắt mẫu -theo tiêu chuẩn để đo độ Cobb
                                       


   Sau đây là link Video thao tác cách đo độ Cobb mà nhà sản xuất tiến hành
 


Để biết thêm thông tin về máy và sản phẩm liên hệ
Mr Phú - 0919.050.289
Email: nguyenphu5289@gmail.com

Thứ Năm, 21 tháng 8, 2014

Máy Đo Độ Bục Giấy - Máy Bắn Bục

 Máy Đo Độ Bục - Máy Bắn Bục

Hãng sx: Come- Tech / Taiwan

Độ bục giấy Kraff, Độ bục của bao bì, Carton rất quan trọng. Nó là 1 tiêu chí đánh giá chất lượng, cũng như liên quan trực tiếp đến giá thành của sản phẩm. Độ bục của vật liệu càng cao thì độ bền giấy (bao bì, vải) cao và ngược lại. Vì vậy,các công ty kinh doanh hoặc sản xuất giấy Kraff, giấy Carton rất cần mua sắm.
Công ty chúng tôi đang cung cấp Máy Bắn Bục do hãng Come-tech Đài Loan sản xuất. Thiết bị đạt tiêu chuẩn ASTM D2210, TAPPI TT403, JIS L1096/L1018/P8112/P8131,dùng dầu thủy lực phá hủy mẫu (giấy, hoặc vải, da..) thông qua miếng đệm Cao Su.  Máy bắn bục Come-tech đã được rất nhiều công ty Việt Nam sử dụng như: Công ty Bao Bì Habeco,Công ty HT Vina,Công ty Giấy Ngọc Hà, Giấy Hồng Hà, Giấy và Ống Lõi Hồng Thiên, Giấy Bắc Hà, Giấy Misa,Giấy Việt Toàn, Giấy Phúc Kiến, Giấy Sao Việt, Giấy một thành viên 76,Giấy Việt Mỹ........
Có 3 Model khách hàng lựa chọn


1, Máy Bắn Bục Hiện Kim
Model: QC115
Hãng SX: Come-tech Taiwan



Thông số kĩ thuật
- Có 4 thang bắn bục: 10, 20, 50, 100 Kgf/Cm2  (khách hàng chọn 2 trong 4 thang)
- Đồng hồ chỉ báo lực kẹp: Hiện kim
- Đồng hồ chỉ báo lực bục: Hiện kim (2 đồng hồ).
- Tốc độ bơm dầu: 170  ± 20 ml/min
- Đĩa kẹp trên: 31.5mm ± 0.05mmΦ
- Đĩa kẹp dưới: 31.5mm ± 0.05mmΦ
- Lực kẹp: Có thể điều chỉnh được lực kẹp mẫu
- Thành phần dầu: Glicerin 85%, nước cất 15%
- Điện cung cấp: 220V/50 Hz
- Khối lượng: 60 Kg


2. Máy Bắn Bục Hiện Số (Áp Suất Thấp)
Model: QC 115E
Hãng SX: Come-tech / Taiwan


 Máy đo độ bục hiện số QC-115E là model hiện đại được Come-tech sản xuất, với kết quả kiểm tra sau khi thực hiện kiểm tra bắn bục giá trị thể hiện trên màn hình Led. Máy được sử dụng đo độ bục cho giấy Kraff, giấy Carton 1 lớp, giấy Carton 2,3 lớp. 

 Thông số kĩ thuật
- Khả năng kiểm tra độ bục: 0-40 Kgf/Cm2
- Tốc độ bơm dầu : 90 ± 5 ml/min
- Dầu thủy lực: 85% Glicerin, 15% nước cất
- Lực kẹp mẫu: Có thể điều chỉnh được
- Kích thước đĩa kẹp : Đĩa trên 30.48mm ± 0.03mm
                                  Đĩa dưới: 31.75 mm ± 0.25 mm
- Điện cung cấp: 220V/50 Hz
- Phụ kiện đi kèm: Miếng nhôm chuẩn, đệm cao su, Glycerin
- Kích thước máy: 35x53x50 cm
- Khối lượng: 75 Kg

3. Máy Bắn Bục Hiện Số Áp Suất Cao
Model: QC-115D
Hãng SX: Come-tech / Taiwan



Máy bắn bục giấy QC-115D:  Là Model thiết kế đo độ bục giấy Carton với áp lực bơm dầu tốc độ cao : 170± 20 ml/min, thích hợp cho việc kiểm tra độ bục bao bì carton 3,5,7 lớp sóng. Với độ bục trên 10 Kgf/Cm2.
Thông số kĩ thuật
- Khả năng ktra: 0 - 75 Kgf/Cm2
- Tốc độ bơm dầu: 170± 20 ml/min
- Dầu thủy lực: 85% Glicerin, 15% nước cất
- Lực kẹp mẫu: Có thể điều chỉnh được
- Kích thước đĩa kẹp : Đĩa trên  31 mm ± 0.5 mm
                                  Đĩa dưới: 31 mm ± 0.5 mm
- Điện cung cấp: 220V/50 Hz
- Phụ kiện đi kèm: Miếng nhôm chuẩn, đệm cao su, Glycerin
- Kích thước máy: 35x53x50 cm
- Khối lượng: 75 Kg

Mọi chi tiết giá và sản phẩm liên hệ: Mr Phú - 0919.050.289
Email: nguyenphu5289@gmail.com
Công ty CP Công Nghệ Hiển Long



Thứ Ba, 29 tháng 7, 2014

Máy Đo Độ Nén Thùng Carton

Máy Đo Độ Nén Thùng Carton

Model: QC 101M1
Hãng Sx: Come-tech / Taiwan

 Máy Đo Độ Nén Thùng Carton: Hiện nay công ty Hiển Long đang cung cấp thiết bị đo độ nén thùng do hãng Come-tech sản xuất. Thiết bị đo độ nén thùng dùng để xác định khả năng chịu nén (Khi xếp chồng các thùng Carton lên nhau). Máy đã được cung cấp cho rất nhiều công ty sử dụng như: Công ty Kinh Đô Miền Bắc,Công ty Sabeco Sông Lam, Công ty Bao Bì Kureha……

                                 
Tính năng
Máy đo đ
nén thùng được sn xut theo tiêu chun ISO 12048, ISO 2872, ASTM D4169, TAPPI T804, GB T4857-4, JIS Z212 Standar. Có th hin th giá tr kim tra lc nén ln nht lên thùng Carton. Vic điu khin máy thao tác d dàng trên bàn phím điu khin, có th chn thêm phn mm, kết ni vi máy tính đ điu khin, kim soát quá trình d dàng hơn

Thông S
Kĩ Thut
Model
QC-101M1 (A)
QC-101M1 (B)
QC-101M1 (C)
QC-101M1 (D)
Khoảng ktra
100*100*90 cm
120*120*100 cm
100*100*90 cm
120*120*100 cm
Công suất
2000 Kg
5000 Kg
Tốc độ Ktra
1-300 mm/min
Bảo vệ an toàn phần cứng
Giới hạn lên/ xuống, Nút dừng khẩn cấp
Loại Motor
Servo Motor
Tính năng
Tấm nén phía trên được thiết kế phù hợp cho việc kiểm tra mẫu phổ biến, điều chỉnh tự động bề mặt phẳng.
Cổng Kết Nối PC
TCP/IP
Nguồn điện
220-240/1/5A
Kích thước
175*100*200 cm
185*120*215 cm
175*100*205 cm
185*120*220 cm
Khối lượng
800 Kg
900 Kg
850 Kg
950 Kg










Mi chi tiết liên h
Mr Phú -0919.050.289
Email: nguyenphu5289@gmail.com
Công ty C
Phn Công Ngh Hin Long

Thứ Năm, 15 tháng 5, 2014

Máy Đo Độ Ẩm Giấy - Bán Máy Đo Độ Ẩm Giấy

 MÁY ĐO ĐỘ ẨM GIẤY - BÁN MÁY ĐO ĐỘ ẨM GIẤY
Model: BLD2000
Hãng SX: Protimeter

Máy đo độ ẩm giấy: Công ty chúng tôi xin giới thiệu tới quí khách hàng máy đo độ ẩm giấy model BLD2000, đây là loại máy đo độ ẩm hiện đại,độ chính xác cao,Với khoảng đo độ ẩm từ 6-90%. Được tin dùng rất nhiều trong các công ty Việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Tôi cam kết sản phẩm này giá tốt nhất việt nam


Máy đo độ ẩm: BLD2000 được thiết kế đơn giản , dễ dàng sử dụng. Được ứng dụng đo độ ẩm thùng carton,độ ẩm giấy, độ ẩm tường....

Thông số kĩ thuật
Thang đo:  6-90%
Hiển thị : Bộ chỉ thị báo 3 thang trên màn hình Led
  + Xanh : Khô
   + Vàng : Tương đối ẩm
   + Đỏ     : Ẩm
Nguồn điện : Pin 2xAA
Tính năng tự động tắt nguồn khi ko sử dụng
Kích thước máy : 180x28x49 mm
Trọng lượng: 150 g  

Mọi chi tiết về giá và sản phẩm 
Liên hệ: Mr Phú - 0919.050.289
Email: nguyenphu5289@gmail.com
Skyper: nguyenphu050289
Công ty Cổ Phần Công nghệ Hiển Long

Thứ Ba, 22 tháng 4, 2014

Tiêu chuẩn cần kiểm tra trong nghành giấy : Độ bục,độ trắng,độ tro,độ thấu khí....

 Các tiêu chuẩn cơ bản trong sản xuất giấy,bọt giấy,carton

I. Định lượng giấy (Basic wieght): Trọng lượng của một đơn vị diện tích của giấy và Carton được xác định theo phương pháp tiêu chuẩn. Đơn vị biểu thị kết quả thường là g/m2

2. Độ dầy giấy (Thickness, caliper): Khoảng cách giữa hai mặt của giấy hoặc Carton  đo theo phương pháp tiêu chuẩn: Đơn vị thường là mm

3.Độ nhẵn (Smoothness): Chỉ tiêu đánh giá mức độ nhẵn của giấy và carton, được đo bằng máy móc chuyên dùng

4. Tỷ trọng (Density): Trọng lượng của 1 đơn vị thể tích giấy hoặc Carton, đơn vị biểu thị kết quả g/Cm3

5. Tính ổn định kích thước (Dimensional Stability) : Khả năng giữ được hình dạng va kích thước của giấy, caron khi nhiệt độ,độ ẩm thay đổi.. hoặc dưới 1 số điều kiện thay đổi khác như: sự thay đổi môi trường,quá trình cơ học,in,gia công.....

6. Độ ẩm (moisture content): Lượng nước có trong vật liệu (thực tế là lượng nước mất đi của mẫu thử khi ta sấy trong điều kiện tiêu chuẩn và trọng lượng khi ta lấy mẫu thử, xác định chỉ số %

7. Độ tro (ash content): Trọng lượng vật liệu còn lại của mẫu sau khi nung trong điều kiện tiêu chuẩn phương pháp thử

8. Độ trắng Iso( Iso brightness): Hệ số phản xạ ánh sáng của mẫu: Tấm bột giấy, tờ giấy, carton trắng hoặc gần trắng theo phản xạ của vật liệu khuếch tán lý tưởng tại chiều dài bước sóng 457 nm, được xác định trên máy móc tiêu chuẩn.

9. Độ thấu khí (air permeability): Đặc tính của tờ giấy biểu thị khả năng cho phép không khí đi qua cấu trúc của nó, được xác định bằng phương pháp thử tiêu chuẩn, máy chuyên dụng.

10. Độ bục (Bursting Tester): Độ chịu bục để cho biết giấy có thể chịu được sức ép như thế nào cho tới lúc bị rách, rất cần thiết tới giấy làm bao bì. Phương pháp đo : LÀ sức ép thủy tĩnh cần để xé được mẫu giấy bằng cách ép liên tục xuống miếng mẫu đường kính 30.5 mm qua một miếng ngăn cao su. Thủ tục chuẩn được nêu ở tiêu chuẩn TAPPI T 403. Độ bục phụ thuộc vào định lượng của giấy, để phân biệt các độ bục giấy khác nhau người ta đo độ bục theo tiêu chí sau: 

10.1 : Chỉ số độ bục: KPa/ định lượng giấy (g/Cm2)

10.2 Yếu tố độ bục: (g/Cm2)/ định lượng giấy g/cm2............

 Sau đây là chỉ số độ bục tham khảo 1 số loại giấy:

 Giấy tráng phủ (130 g/m2): 200- 300 KPa
 Giấy tráng phủ (250g/Cm2) : Độ bục 300-650 KPa
 Giấy giao dịch:( 100g/Cm2): Độ bục: 250-300 KPa
Giấy ko có Cacbon (50-60 g/Cm2): Độ bục: 150-200 KPa
 Giây Kraft tấy: ( 60 g/Cm2): Độ bục: 210- 260 KPa
 Chú ý: Với mỗi loại giấy bất kì, ở 1 định lượng cụ thể độ bục càng cao, thể hiện chất lượng giấy đó càng cao
Máy móc thông dụng ktra độ bục: Máy bắn bục Come-tech, Pnshar

Tiêu chuẩn đo độ bục giấy, bìa carton

   TIÊU CHUẨN XÁC ĐỊNH ĐỘ BỤC GIẤY CARTON

Board – Determination of bursting strength
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 3228-2 : 2000


 1.       Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chịu bục của các loại cáctông có độ chịu bục trong khoảng từ 350 kPa đến 5500 kPa.
Phương pháp này cũng được áp dụng cho các loại giấy và cáctông có độ chịu bục thấp đến 250 kPa nếu chúng được sử dụng để gia công thành các loại sản phẩm có độ chịu bục cao hơn (như cáctông lớp mặt, giấy làm lớp sóng của cáctông sóng).
2.       Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 3649:2000 Giấy và cáctông  - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725:2000 Giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
TCVN 1270:2000 Giấy và cáctông  - Xác định định lượng.
3.       Định nghĩa
3.1 Độ chịu bục
Là áp lực lớn nhất tác dụng vuông góc lên bề mặt mà mẫu thử chịu được trước khi bục, trong điều kiện thử tiêu chuẩn.
3.2 Chỉ số độ chịu bục
Là độ chịu bục của các tong chia cho định lượng của nó.
4.       Nguyên tắc
Mẫu thử được đặt lên tấm màng ngăn làm bằng vật liệu có tính đàn hồi và được kẹp lại. Chất lỏng thủy lực được bơm với tốc độ không đổi làm phồng màng ngăn cho tới khi mẫu thử bục. Độ chịu bục của các tong là giá trị áp lực thủy lớn nhất đã tác dụng.
5.       Máy đo độ chịu bục
5.1.  Bộ phận kẹp
Bộ phận kẹp phải đảm bảo kẹp mẫu thử khít, đồng nhất, không bị trượt trong khi thử giữa hai mặt khuyên tròn, song song với nhau, nhẵn (nhưng không bóng) và có các đường rãnh như mô tả trong phụ lục A.1.
Đĩa kẹp trên được đỡ bởi khớp nối hoặc một bộ phận tương tự để bảo đảm áp lực kẹp được phân bố đều.
Khi thử các rãnh trong hai mặt của đĩa kẹp phải đồng tâm trong khoảng 0,25mm và song song với nhau. Phương pháp kiểm tra được mô tả trong phụ lục A.2.
Áp lực kẹp phải đủ để không làm mẫu bị trượt trong khi thử, nhưng cũng không được quá lớn sẽ làm hỏng mẫu. Nói chung, áp lực kẹp không nhỏ hơn 690 kPa (phụ lục A.3). Đối với các tông sóng, áp lực kẹp 690 kPa là đủ để làm hỏng các đường sóng, bởi vậy trong báo cáo kết quả phải ghi rõ áp lực làm hỏng các đường sóng.
5.2.  Màng ngăn
Màng ngăn được làm bằng vật liệu có tính đàn hồi, hình tròn, nằm dưới bề mặt của đĩa kẹp dưới khoảng 5,5mm. Vật liệu và cấu trúc của màng ngăn phải đảm bảo các điều kiện sau :
§    Khi tác dụng một áp lực khoảng 170kPa đến 220kPa phải phồng cao được 10mm so với mặt của đĩa kẹp dưới.
§    Khi tác dụng một áp lực khoảng 250kPa đến 350kPa phải phồng cao được 18mm so với mặt của đĩa kẹp dưới.
Các màng ngăn mới thường cần áp lực lớn hơn để phồng lên được chiều cao như quy định so với các màng ngăn đã được sử dụng. Mang ngăn phải được kiểm tra thường xuyên và nếu không đạt quy định thì phải thay mới. Khi thay màng ngăn phải hết sức cẩn thận để tránh không khí lọt vào dưới màng ngăn.
5.3.  Hệ thống thủy lực
Hệ thống thủy lực sẽ tác dụng áp lực tăng dần vào mặt dưới màng ngăn cho tới khi mẫu thử bục, áp lực được tạo ra bởi mô tơ điều khiển pít tông đẩy chất lỏng thích hợp ( glycerol, etyleneglycol tinh khiết có chứa chất chống ăn mòn hoặc dầu silicon có độ nhớt thấp) nằm ở dưới bề mặt màng ngăn. Hệ thống thủy lực và chất lỏng sử dụng không được có bọt khí. Tốc độ bơm 170ml/phút ± 15ml/phút.
5.4.  Đồng hồ đo áp lực
5.4.1 Đồng hồ đo áp lực dạng Bourdon có khoảng đo phù hợp với đường kính 95mm hoặc lớn hơn. Độ giãn nở của đồng hồ đo trong khoảng 15% của giá trị xác định.
5.4.2  Đồng hồ đo dạng hiện số có độ chính xác trong khoảng 0,2%.
5.4.3 Đồng hồ đo áp lực được hiệu chuẩn theo phụ lục A.4.
6.       Lấy và chuẩn bị mẫu
Mẫu được lấy theo TCVN 3649:2000.
Mẫu thử phải có diện tích lớn hơn diện tích của đĩa kẹp và không được sử dụng phần mẫu nằm trong đĩa kẹp của lần thử trước vào lần thử tiếp theo.
Mẫu thử không được nhăn, có hình bóng nước hoặc các khuyết tật nhìn thấy được.
Mẫu được điều hòa theo TCVN 6725:2000.
Số lượng mẫu thử phụ thuộc vào yêu cầu thử. Nếu yêu cầu xác định độ chịu bục của từng mặt mẫu, thì số lần thử cho một mặt là 20 lần.
7.       Cách tiến hành
Tiến hành thử trong môi trường như môi trường điều hòa mẫu.
Khi có các đồng hồ đo để lựa chọn, thì chọn đồng hồ đo có khoảng đo thích hợp bằng cách đo trước một số mẫu với động hồ đo có khoảng đo cao nhất.
Nâng đĩa kẹp, cho mẫu thử vào vị trí đo, kẹp mẫu lại với áp lực như quy định ở điều 5.
Tác dụng áp lực thủy đúng tốc độ cho tới khi mẫu bục. Đọc giá trị trên đồng hồ đo chính xác tới 3 chữ số có nghĩa. Đặt máy đo trở lại vị trí ban đầu và đo mẫu tiếp theo. Bỏ các kết quả đo khi mẫu thử bị trượt trong khi thử (được nhận biết bằng các dấu hiệu có sự dịch chuyển của mẫu bên ngoài kẹp hoặc bằng các đường nhăn hình thành ở diện tích mẫu thử nằm trong đĩa kẹp); các mẫu thử bị hỏng do lực kẹp quá lớn hoặc các đĩa kẹp bị quay trong khi thử.
Nếu yêu cầu xác định độ chịu bục của từng mặt riêng biệt thì số lần thử của mỗi mặt là 20 lần; nếu không yêu cầu thì số lần thử trên mỗi mặt ít nhất là 10.
Độ chịu bục từng mặt của các tong là mặt tiếp xúc của nó với màng ngăn.
Chú thích : Các nguyên nhân chính dẫn tới sai số :
1)       Đồng hồ đo áp lực hiệu chỉnh không đúng.
2)       Tốc độ tăng áp lực không đúng (tăng tốc độ dẫn tới độ chịu bục tăng).
3)       Màng ngăn có khuyết tật hoặc đặt cao hơn hoặc thấp hơn so với đĩa kẹp.
4)       Màng ngăn cứng hoặc không đàn hồi (sẽ làm tăng độ chịu bục).
5)       Bộ phận kẹp không thích hợp hoặc bề mặt không phẳng (thường làm tăng độ chịu bục).
6)       Có bọt khí trong hệ thống thủy lực (thường làm giảm độ chịu bục).
7)       Màng ngăn quá đàn hồi (thường làm giảm độ chịu bục).
8.       Tính toán kết quả
Độ chịu bục trung bình (p), tính bằng kilopascal (kPa).
Chỉ số độ chịu bục (X), tính bằng kilopascal mét vuông trên gam ( kPa.m2/g) theo công thức sau :
                                                          p
                                                X =   ——
                                                          w
trong đó
p là độ chịu bục trung bình, tính bằng kilopascal (kPa);
w là định lượng của mẫu, tính bằng g/m2 xác định theo TCVN 1270:2000.
9.       Độ chính xác
Độ chính xác của phép thử được thể hiện qua độ lặp lại (trong một phòng thí nghiệm) và độ tái lập (giữa các phòng thí nghiệm).
9.1.  Độ lặp lại  :
Sự chênh lệch giữa các kết quả đo của cùng một loại mẫu thử, do cùng một người thao tác, trên cùng một máy đo, trong một khoảng thời gian ngắn, được thực hiện trong cùng một phòng thí nghiệm thường trong khoảng từ 1,8% đến 4,0%.
9.2.  Độ tái lập
Sự chênh lệch giữa các kết quả đo của cùng một mẫu thử, được thực hiện trong các phòng thí nghiệm khác nhau thường trong khoảng từ 5,8% đến 9,6%.
10.    Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả gồm các thông tin sau :
a)       Tên, số hiệu tiêu chuẩn áp dụng;
b)       Thời gian thử và tên phòng thí nghiệm;
c)       Đặc điểm của mẫu thử;
d)       Đặc điểm và dạng máy đo sử dụng;
e)       Điều kiện môi trường thử;
f)         Độ chịu bục trung bình của mỗi mặt, hoặc cả hai mặt mẫu thử;
g)       Chỉ số độ chịu bục (nếu yêu cầu);
h)       Áp lực kẹp làm hỏng đường sóng khi thử cáctông sóng ;
i)         Bất cứ sự sai khác nào của phương pháp.
 
Phụ lục A
(Quy định)
A.1 Kích thước của bộ phận kẹp
Kích thước u và v (hình 1) không giới hạn nhưng phải đủ rộng để bảo đảm kẹp không bị vênh, lệch trong khi sử dụng. Đối với đĩa kẹp trên, độ dày tối thiểu 9,5mm là thích hợp nhất.
Các kích thước x và y phụ thuộc vào dạng máy đo và màng ngăn sử dụng, nhưng chúng phải phù hợp với nhau.
Để tránh làm hỏng mẫu khi thử và màng ngăn khi tác dụng áp lực, mép khuyên tròn phần tiếp xúc với mẫu của đĩa kẹp trên và đĩa kẹp dưới phải hơi tròn với bán kính R1= 0,6mm, R2=0,4mm; mép phần tiếp xúc với màng ngăn của đĩa kẹp dưới phải hơi tròn với bán kính R khoảng 3mm.
Để hạn chế mẫu bị trượt trong khi thử, bề mặt của đĩa kẹp phần tiếp xúc với mẫu phải có các rãnh xoắn hoặc các đường tròn đồng tâm theo như mô tả dưới đây :
a-       Các đường rãnh xoắn liên tiếp hình chữ V-600 có độ sâu tối thiểu 0,25mm, với bước rãnh 0,9mm ± 0,1mm, đường rãnh bắt đầu cách mép của hình tròn là 3,2mm ± 0,1mm.
b-       Các đường rãnh đồng tâm hình chữ V-600 có độ sâu tối thiểu 0,25mm và với khoảng cách là 0,9mm ± 0,1mm, tâm của đường rãnh trong cùng cách mép của hình tròn là 3,2mm ± 0,1mm.

Hình 1 – Kích thước bộ kẹp

Hình 2 – Đĩa kẹp dưới
A.2 Kiểm tra bộ phận kẹp
Đặt tờ giấy than và tờ giấy trắng mỏng vào giữa hai đĩa kẹp và kẹp lại bằng một áp lực quy định. Nếu các vết hằn từ tờ giấy than lên tờ giấy trắng sạch, đồng đều và nhìn rõ trên tất cả diện tích kẹp là thích hợp. Nếu kẹp chuyển động có thể quay thì quay qua một góc 900 và sẽ nhận được vết hằn thứ hai. Sự đồng tâm của các đĩa kẹp có thể được kiểm tra bằng cách sử dụng hai tờ giấy than và một tờ giấy trắng mỏng đặt vào giữa các đĩa kẹp, các vết hằn tạo ra trên giấy phải đồng tâm và tương ứng trong khoảng 0,25mm.
A.3 Kiểm tra áp lực kẹp
Một số máy đo có hệ thống kẹp thủy lực hoặc bằng khí nén được nối với đồng hồ đo áp lực, do đó có thể điều chỉnh được áp lực kẹp thích hợp. Trong các trường hợp, do ứng suất mà áp lực trong hệ thống thủy lực và khí nén không đúng với áp lực kẹp thì diện tích của pittong và các mặt kẹp được dùng để tính toán.
Trong các thiết bị có hệ thống kẹp cơ học dạng xoay hoặc đòn bẩy thì áp lực kẹp được xác định bằng các đầu tải trọng hoặc các thiết bị thích hợp.
A.4 Hiệu chuẩn hệ thống đo áp lực
Đồng hồ đo áp lực có thể hiệu chuẩn tĩnh bằng các thiết bị dạng trọng lượng, dạng pittong hoặc dạng cột thủy ngân. Việc hiệu chuẩn được tiến hành tại cùng một vị trí trong máy đo chịu bục. Hiệu chuẩn động lực theo phương pháp miêu tả trong Tuck, N.G.M., Faicheney,L.M., và Mason.S.G. “ The dynamic calibration of maximum-reading pressure gages” Pulp paper magazine Canada 54(5) : 102 (1953).
Các đồng hồ đo áp lực phải hiệu chuẩn ít nhất 1 lần trong một năm.
A.5 Kiểm tra hệ thống thủy lực
Để xác định hệ thống thủy lực có bọt khí hay không, cách tiến hành như sau: Đầu tiên tác dụng áp lực để màng ngăn phồng lên được độ cao như điều 5.2 và giữ như vậy trong 1 phút. Nếu có bọt khí giữa màng ngăn và chất lỏng thì sẽ xuất hiện đốm trắng trên màng ngăn, như vậy màng ngăn sẽ phải được đặt lại.
Quan sát áp lực chỉ trên đồng hồ, nếu áp lực nhỏ hơn giá trị chỉ định, thì trong hệ thống thủy lực có lượng bọt khí lớn (hoặc độ dãn nở trong thiết bị có đồng hồ đo không đúng).
Nếu áp lực giảm dần dần là dấu hiệu cho biết hệ thống áp lực không kín, và phải tiến hành hiệu chỉnh lại.

Thứ Sáu, 8 tháng 11, 2013

Máy Đo Độ Nén Vòng Nén Cạnh Giấy Carton

Máy Đo Độ Nén Vòng Nén Cạnh Giấy

Model: PN-CT 300BHãng SX: PnShar – Trung Quốc
   Là thiết bị Đo Độ Nén chuyên dùng trong nghành giấy, bao bì Carton,Carton sóng. Máy có thể đo được các thông số như:  Độ Nén Vòng RCT(Ring Crush Test), Độ Nén Cạnh ETC  (Edge Crush Test),ngoài ra máy có thể kiểm tra Độ bền liên kết sóng(Đạt tiêu chuẩn  ISO 3035. ISO 3037. ISO 7263.   GB/T 2679.8, GB/T 6546-1998,GB/T 6548, GB/T 2679.

Thông số kĩ thuật
  • Khả năng kiểm tra: 0 – 3000N
  • Tốc độ nén : 12.5mm/min ( 0 -40 mm/min có thể điều chỉnh được tốc độ nén)
  • Màn hình hiển thị: LCD, ngôn ngữ lựa chọn; English, China
  • Máy in: Sau khi kiểm tra kết quả. Có thể in kết quả ra giấy bằng máy in nhiệt,có tốc độ cao và ko có tiếng ồn.
  • Giao diện cổng kết nối: RS232
Cung cấp máy bao gồm
Cung cấp bao gồm:
1.  Máy chính
2.1 Dao cắt chế độ nén vòng
Model: PN-RCC152 RCT
Kích thước mẫu: 152 mm* 12.7mm
Độ dầy :   0.1 – 1.0 mm
2.3  Dụng cụ đo độ nén vòng
MÃ SP : PN-RCA13
Kích thước: 0.1 -1 mm
2.4 Máy cắt đo độ nén cạnh
 Mã sản phẩm: PN-ECC25
 Kích thước cắt: 100 * 25 mm
                             25*100 mm
2.5 Xác định độ bền liên kết lớp sóng
Model:   PN-PAC
Kích thước: 3mm, 2mm
2.6  Dao cắt đo độ nén bề mặt
PN-FCC32/64.
Chọn 1 trong 2 loại
Kích thước: Mẫu 64.5 cm2  với mô hình          
PN-FCC64; 32.2 cm2 với model: PN-FCC32
MỌI THÔNG TIN XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ
MR. PHÚ : 0919.050.289
Email:nguyenphu5289@gmail.com
Yahoo: vanphu5289Công ty CP Công Nghệ Hiển Long

THIẾT BỊ PHÂN TÍCH KHÍ TRONG BAO BÌ

 THIẾT BỊ PHÂN TÍCH KHÍ TRONG BAO BÌ

Model: HGA- 01
Hãng SX: LAbthink

     

Ứng dụng phân tích thành phần khí còn lại bên trong bao bì HGA-01 được sử dụng để đo hàm lượng khí Oxy,CO2,thành phần tỉ lên các khí trong túi kín, chai,can và loại bao bì khác.Sử dụng trong nghành thực phẩm như : Bao bì cho đồ ăn nhanh, bánh mỳ,xúc xích, bao bì dược phẩm.

Thông số kĩ thuật
 Khí kiểm tra : Oxy, Cácbonic
 Khoảng đo :         Oxy: 0% - 100 %       O2: 0-100 %
 Độ chính xác:    Oxy  :   0-2 % ; +-  0.1%     CO2: 0-2 %
 Tuổi thọ Sensor :O2 - 6 năm ;  CO2 15 năm
 Thể tích lấy mẫu: 12 ml
 Kích thước:  LxDxH : 350 * 235 * 150 mm
 Nguồn điệc cung cấp: 220 / 50 Hz
 Khối lượng   5Kg
 
Liên hệ Mr. Phú
Mobile : 0919050289
Email: nguyenphu5289@gmail.com
Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long



Máy Đo Độ Nén Thùng Carton QC-101B


                                 MÁY ĐO ĐỘ NÉN THÙNG CARTON
Model: QC-101B1 
Hãng sản xuất: Cometech                                                                                                 
Sản xuất tại Đài Loan

                                 

Thông số kĩ thuật:

-         QC-101B1 giúp xác định khả năng chịu lực của thùng carton
-         Thiết bị đo  bằng cách dùng lực tác động lên thùng, khi thùng bị vỡ, máy sẽ tự động dừng lại và hiển thị lực tác động lớn nhất lên thùng.
-         Thiết bị giúp xác định khả năng chịu lực của thùng carton nhanh chóng và chính xác
-         Cổng kết nối: RS232
-         Dữ liệu hoặc độ thị có thể hiển thị riêng biệt hoặc trên cùng một file excel hay word
-         Ngôn ngữ: tiếng Anh hoặc tiếng Hoa
-         Lực nén lớn nhất: 2000Kg
-         Tốc độ kiểm tra: 10 – 200mm/phút
-         Kích thước thùng carton (WxDxH): 100x100x90cm
-         Kích thước máy (WxDxH): 165x100x200cm
-         Trọng lượng máy: 800kg
-         Nguồn điện: 220V, 50 -60Hz
Cung cấp bao gồm: máy chính, hướng dẫn sử dụng, phiếu bảo hành

 Chi Tiết Giá Liên Hệ Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long
Phòng Kinh Doanh : Nguyễn Văn Phú
Mobile : 0919050289

Thứ Năm, 7 tháng 11, 2013

Máy đo độ bục giấy Carton, giấy carton sóng tự động

 MÁY BẮN BỤC HIỆN SỐ 
Model: PN-BSM600
Hãng SX: PNSHAR
Xuất xứ: Trung Quốc

                                              

 Model PN-BSM600 là thiết kế mới nhất của công ty PNSHAR về lĩnh vực đo độ bục trong các nghành giấy,vải,da,bao bì....... Máy sử dụng tốc độ bơm dầu : 170 ± 15 ml/ Phút. Thích hợp với loại giấy carton,giấy carton sóng,giấy 3 lớp,5 lớp,7 lớp.
 Máy có chức năng tự động bắn bục, ghi dữ liệu kết quả , in kết quả với máu in nhiệt. Nên dễ dàng vận hành, sử dụng.
 Máy đạt tiêu chuẩn: Iso 2759, GB/T 1539,QB/T 1057.
 Thông số kĩ thuật
 - Khoảng đo: 300- 6000 kPa.
- Tốc độ bơm dầu:  170±15ml/min 
- Độ chính xác : ±0.5% toàn thang đo
- Kích thước đĩa trên: 31.5±0.05mm
                     đĩa dưới: 31.5±0.05mm

 - Nguồn điện cung cấp: 220V/50 Hz
 - Máy muốn hoạt động phải cung cấp hệ thống khí nén, hoặc mua thêm bơm nén khí (Air Compressor)

Chi Tiết Về Giá Và Sản Phẩm Liên Hệ
Mr Phú: 0919050289
Email: nguyenphu5289@gmail.com
Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long


MÁY BẮN BỤC GIẤY CARTON,GIẤY 1 LỚP

   MÁY BẮN BỤC HIỆN SỐ 
Model: PN-BSM160
Hãng SX: PNSHAR- Trung Quốc

Máy đo độ bục điện tử tự động: Cung cấp máy kiểm tra độ bục Hãng PN Shar. Máy thích hợp bắn bục giấy Kraff,giấy 1 lớp.


 Model PN-BSM160 là thiết kế mới nhất của công ty PNSHAR về lĩnh vực đo độ bục trong các nghành giấy,vải,da,bao bì....... Máy sử dụng tốc độ bơm dầu : 95 +- 5 ml/ Phút. Thích hợp với các  loại giấy 1 lớp, giấy Foil, vải.
 Máy có chức năng tự động bắn bục, ghi dữ liệu kết quả , in kết quả với máu in nhiệt. Nên dễ dàng vận hành, sử dụng.
 Máy đạt tiêu chuẩn: Iso 2758, GB/T 454,QB/T 1057.
 Thông số kĩ thuật
 - Khoảng đo: 50- 1600 kPa.
- Tốc độ bơm dầu:  95±5ml/min
- Độ chính xác : ±0.5% toàn thang đo
- Kích thước đĩa trên: 30.5±0.05mm
                     đĩa dưới: 33.5±0.05mm

 - Nguồn điện cung cấp: 220V/50 Hz
 - Máy muốn hoạt động phải cung cấp hệ thống khí nén, hoặc mua thêm bơm nén khí (Air Compressor)

Chi Tiết Về Giá Và Sản Phẩm Liên Hệ
Mr Phú: 0919050289
Email: nguyenphu5289@gmail.com
Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long